Xét nghiệm Glucose trong nước tiểu và máu

Xét nghiệm Glucose trong nước tiểu và máu:

Xét nghiệm glucose
Ảnh Glucose
  1. Nguồn gốc và thải trừ:

– Nguồn gốc: Glucose từ thức ăn bên ngoài được hấp thu vào cơ thể. Từ quá trình chuyển hóa các chất glucid trong thức ăn. Một phần nhỏ được chuyển hóa từ một số acid amin và acid béo.

– Chuyển hóa trong cơ thể: Glucose là nguồn năng lượng chính trong cơ thể: Glucose được đốt cháy tại các tế bào tạo ra năng lượng, CO2 và H2O. Là nguyên liệu để tổng hợp Glycogen, một số acid amin và các acid béo.

Glucose được điều hòa bởi gan, insulin của tuyến tụy và một số hormon khác.

– Thải trừ: Bình thường không có glucose trong phân và nước tiểu.

  1. Bản chất của chất của xét nghiệm là để chẩn đoán và theo dõi bệnh tiểu đường. Đánh giá chức năng tuyến tụy nội tiết, chức năng gan và ảnh hưởng của một số hormon khác.

Kết quả xét nghiệm glucose ?

Nồng độ đường huyết cao thường là dấu hiệu của bệnh đái tháo đường. Cụ thể, ý nghĩa của kết quả xét nghiệm glucose được tóm tắt như sau:

–        Xét nghiệm đường huyết lúc đói

Nồng độ Glucose:

+ Từ 70 đến 99 mg/dL (3.9 đến 5.5 mmol/L) => bình thường.

+ Từ 100 đến 125 mg/dL (5.6 đến 6.9 mmol/L) => suy giảm đường huyết lúc đói – tiền đái tháo đường.

+ Từ 126mg/dL trở lên trong 2 lần thử khác nhau => đái tháo đường.

–        Xét nghiệm dung nạp glucose ( Xét nghiệm này không áp dụng với thai phụ. Mẫu xét nghiệm sẽ được lấy vào khoảng 2 giờ sau khi uống 75 gram glucose)

Nồng độ Glucose:

+ Nhỏ hơn 140 mg/dL (7.8 mmol/L) => bình thường.

+ Trong khoảng từ 140 đến 200 mg/dL (7.8 – 11.1 mmol/L) => rối loạn dung nạp glucose.

+ Lớn hơn 200 mg/dL (11.1 mmol/L) (nhiều hơn 1 lần xét nghiệm) => đái tháo đường.

–        Xét nghiệm tầm soát đái tháo đường thai kỳ ( Lấy mẫu 1 giờ sau khi uống 50 gram glucose)

Nồng độ đường huyết:

+ Nhỏ hơn 140* mg/dL (7.8 mmol/L) => bình thường

+ Lớn hơn hoặc bằng 140 mg/dL (7.8 mmol/L) => bất thường, cần làm tiếp OGTT

( 1 số nơi sử dụng ngưỡng giới hạn là 130 mg/dL(7,2 mmol/L), ở mức này sẽ có khoảng 90% phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ)

–        Xét nghiệm chẩn đoán đái tháo dường thai kỳ: OGTT (Lấy mẫu 1 giờ sau khi uống 100gram glucose)

  1. Glucose tăng cao trong các trường hợp:

– Bệnh tiểu đường. Viêm tụy cấp hay mạn tính, các bệnh về tuyến yên hay tuyến thượng thận. Bệnh nhân đang dùng ACTH, corticoid. Nhiễm độc giáp nặng, choáng, bỏng, viêm màng não, tình trạng stress….

  1. Glucose giảm trong các trường hợp:

– Bệnh u tụy. Dùng quá liều insulin hay thuốc điều trị tiểu đường.

– Thiểu năng một số tuyến nội tiết: thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên.

– Thiểu năng gan, xơ gan giai đoạn cuối.

– Sau cắt đoạn dạ dày. Rối loạn hệ thần kinh tự động.

Glucose trong nước tiểu

–              Bình thường không có glucose trong nước tiểu.

–              Glucose xuất hiện khi ngưỡng thận thấp hoặc glucose máu vượt quá ngưỡng thận (8,5 mmol/l) do gan không điều hòa được, trong bệnh tiểu đường, khi dùng ACTH hoặc corticoid kéo dài.

  1. Chỉ định xét nghiệm: Chẩn đoán và kiểm soát bệnh tiểu đường. Chẩn đoán và kiểm soát các rối loạn chuyển hóa carbohydrat khác. Kiểm tra trước phẫu thuật, bệnh nhân đang điều trị cocticoid, kiểm tra sức khoẻ địnhkỳ…

– Trị số bình thường trong máu: 3,9 – 5,5 mmol/l.

– Trị số bình thường trong nước tiểu: không có glucose.

  1. Cách lấy mẫu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng: 2ml máu, không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin, EDTA.

– Thời gian làm xét nghiệm mất 1 giờ. Trước khi làm bệnh nhân không cần chuẩn bị trước, chỉ cần nhịn đói ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.

Lúc đói (trước khi nạp glucose)         95 mg/dL (5.3 mmol/L)

+ Thời điểm 1 giờ sau khi uống:       180 mg/dL (10.0 mmol/L)

+ Thời điểm 2 giờ sau khi uống:       155 mg/dL (8.6 mmol/L)

+ Thời điểm 3 giờ sau khi uống:       140 mg/dL (7.8 mmol/L)

=> Nếu có từ 2 giá trị trở lên lớn hơn hoặc bằng mức quy định trên thì có thể chẩn đoán là đái tháo đường thai kỳ.

Xét nghiệm glucose là một trong các xét nghiệm tiểu đường. Do đó, kết quả xét nghiệm glucose  là cơ sở quan trọng để phát hiện và chẩn đoán bệnh mà chúng ta nên đặc biệt lưu ý. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh để tận hưởng cuộc sống!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CHAT 0909.000.966